CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
Tên ngành, nghề : Điện công nghiệp
Mã ngành, nghề 5520227
Trình độ đào tạo : Trung cấp
Hình thức đào tạo : Chính quy
Đối tượng tuyển sinh : Tốt nghiệp THCS trở lên Thời gian đào tạo : 2 năm
- Giới thiệu chương trình/ mô tả ngành, nghề đào tạo:
Ngành Điện công nghiệp hệ trung cấp đào tạo người học có kiến thức và kỹ năng về lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa hệ thống điện trong nhà máy, khu công nghiệp và công trình dân dụng. Học viên được trang bị kỹ năng sử dụng, kiểm tra, lập trình thiết bị điều khiển tự động như PLC, khí nén, máy điện, thiết bị đóng cắt. Đồng thời biết đọc bản vẽ, thiết kế và đảm bảo an toàn lao động trong công việc.
Cơ hội việc làm: Làm việc tại các nhà máy, khu công nghiệp, công ty lắp đặt, bảo trì hệ thống điện hoặc tự hành nghề kỹ thuật điện công nghiệp.
2. Mục tiêu đào tạo
2.1. Mục tiêu chung:
Người học nghề Điện công nghiệp trình độ trung cấp sau khi tốt nghiệp có sức khỏe và đạo đức nghề nghiệp, có thể thực hiện các công việc thiết kế, lắp đặt, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện và các thiết bị điện công nghiệp, tủ điện, máy điện, dây truyền sản xuất, đáp ứng yêu cầu bậc 4 trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam; giải quyết được một số công việc một cách chủ động, giao tiếp và phối hợp làm việc theo tổ, nhóm, bồi dưỡng kèm cặp được công nhân bậc thấp tương ứng với trình độ quy định.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Về kiến thức:
– Trình bày được những nguyên tắc và những tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn lao động, an toàn điện cho người và thiết bị;
– Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính chất, ứng dụng của các thiết bị điện, khí cụ điện và vật liệu điện;
– Trình bày được các phương pháp đo các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện;
– Phát biểu được các khái niệm, định luật, định lý cơ bản trong mạch điện một chiều, xoay chiều, xoay chiều ba pha;
– Trình bày được các ký hiệu quy ước trên bản vẽ điện;
– Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy điện;
– Trình bày được phương pháp tính toán các thông số, quấn dây hoàn thành máy biến áp công suất nhỏ theo đúng yêu cầu;
– Trình bày được tiêu chuẩn kỹ thuật các nhóm vật liệu điện thông dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn IEC;
– Trình bày được các khái niệm về các tiêu chuẩn ISO 9001:2015;
– Phân tích được sơ đồ nguyên lý hệ thống điện của các máy công cụ như máy tiện, máy phay, máy khoan, máy bào và các máy sản xuất như băng tải, cầu trục, thang máy, lò điện…;
– Trình bày được nguyên lý của các loại cảm biến; các mạch điện cảm biến;
– Trình bày được nguyên lý của hệ thống cung cấp truyền tải điện;
– Trình bày được nguyên tắc và phương pháp điều khiển tốc độ của hệ truyền động điện;
– Phân tích được cấu tạo, nguyên lý của một số thiết bị điển hình như soft stater, inverter, các bộ biến đổi;
– Trình bày được cấu tạo, ký hiệu, tính chất, ứng dụng các linh kiện thụ động;
– Trình bày được cấu tạo, ký hiệu, tính chất, ứng dụng các linh kiện bán dẫn, các cách mắc linh kiện trong mạch điện, cách xác định thông số kỹ thuật của linh kiện;
– Trình bày được cấu tạo một số mạch điện tử đơn giản ứng dụng linh kiện điện tử và nguyên lý hoạt động của chúng;
– Mô tả được cách sử dụng các thiết bị đo, các thiết bị hàn;
– Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các linh kiện điện tử công suất;
– Trình bày được các quy trình trong bảo trì, thay thế các linh kiện điện tử công suất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;
– Trình bày được cấu trúc và nguyên lý hoạt động của hệ điều khiển lập trình;
– Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.
2.3. Về kỹ năng:
– Đọc được các ký hiệu quy ước trên bản vẽ điện;
– Tính toán được thông số, quấn dây hoàn thành máy biến áp công suất nhỏ theo đúng yêu cầu;
– Lắp đặt được các hệ thống để bảo vệ an toàn trong công nghiệp và dân dụng;
– Thực hiện được công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và các biện pháp sơ, cấp cứu người bị điện giật;
– Xác định và phân loại được các loại vật liệu điện, khí cụ điện và thiết bị điện cơ bản;
– Tính chọn được các loại vật liệu điện, khí cụ điện và thiết bị điện cơ bản;
– Tháo lắp được các loại vật liệu điện, khí cụ điện;
– Đo được các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện;
– Tính toán được các thông số kỹ thuật trong mạch điện một chiều, xoay chiều, xoay chiều ba pha ở trạng thái xác lập và quá độ;
– Vẽ và phân tích được chính xác sơ đồ dây quấn stato của động cơ không đồng bộ một pha, ba pha;
– Tính toán, quấn lại được động cơ một pha, ba pha bị hỏng theo số liệu có sẵn;
– Tính toán được thông số, quấn dây hoàn thành máy biến áp công suất nhỏ theo đúng yêu cầu;
– Lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa được máy điện theo yêu cầu;
– Tháo lắp và sửa chữa được các khí cụ điện đúng theo thông số của nhà sản xuất;
– Xác định được hư hỏng và sửa chữa được các thiết bị điện gia dụng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất;
– Lắp đặt được hệ thống chiếu sáng cho hộ gia đình theo bản vẽ thiết kế;
– Xây dựng và kiểm soát được hệ thống quy trình ISO trong công xưởng hoặc nhà máy;
– Lắp đặt, sửa chữa được các mạch mở máy, dừng máy cho động cơ 3 pha, 1 pha, động cơ một chiều;
– Lắp ráp được các mạch bảo vệ và tín hiệu;
– Lắp ráp, sửa chữa được các mạch điện máy cắt gọt kim loại như: mạch điện máy khoan, máy tiện, phay, bào, mài…và các máy sản xuất như cầu trục, thang máy, lò điện…;
– Lắp ráp, cài đặt được các mạch điện cảm biến;
– Sửa chữa, thay thế được các mạch điện cảm biến;
– Tính, chọn được dây dẫn, bố trí hệ thống điện phù hợp với điều kiện làm việc, mục đích sử dụng trong một tòa nhà, phân xưởng hoặc nhà máy;
– Tính, chọn được nối đất và chống sét cho đường dây tải điện và các công trình phù hợp với điều kiện làm việc theo TCVN và Tiêu chuẩn IEC về điện;
– Lắp đặt được đường dây cung cấp điện cho một tòa nhà, phân xưởng phù hợp với yêu cầu và đạt tiêu chuẩn;
– Tính, chọn được động cơ điện phù hợp cho một hệ truyền động điện không điều chỉnh và có điều chỉnh;
– Xác định được các linh kiện trên sơ đồ mạch điện và thực tế. Vẽ, phân tích các sơ đồ mạch điện cơ bản ứng dụng linh kiện điện tử;
– Sử dụng thành thạo các thiết bị đo để đo, kiểm tra các linh kiện điện tử, các thành phần của mạch điện, các tham số của mạch điện;
– Hàn và tháo lắp đúng kỹ thuật các mạch điện tử;
– Kiểm tra được chất lượng các linh kiện điện tử công suất trong bảo trì, thay thế các linh kiện điện tử công suất cơ bản;
– Kết nối thành thạo PLC với PC và với các thiết bị ngoại vi;
– Viết được chương trình cho các loại PLC khác nhau đạt yêu cầu kỹ thuật;
– Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
– Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.
2.4. Về năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
– Tuân thủ, nghiêm túc thực hiện học tập và nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
– Có đủ sức khỏe, tâm lý vững vàng, tác phong làm việc nhanh nhẹn, linh hoạt để làm việc trong cả điều kiện khắc nghiệt của thời tiết ngoài trời, trên cột điện cao đảm bảo an toàn lao động, cũng như có đủ tự tin, kỷ luật để làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài;
– Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
– Chịu trách nhiệm đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của bản thân trước lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị;
– Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
- Lắp đặt hệ thống điện công trình;
- Lắp đặt và vận hành hệ thống cung cấp điện;
- Lắp đặt tủ điện;
- Sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành máy điện;
- Lắp đặt hệ thống điện năng lượng tái tạo;
- Lắp đặt mạch máy công cụ;
- Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng mạch máy công cụ;
- Kinh doanh thiết bị điện.
- Khối lượng kiến thức và thời gian học tập:
| Số lượng môn học, mô đung
Khối lượng kiến thức toàn khóa học Khối lượng các môn học chung/đại cương Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn Khối lượng lý thuyết Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm Khối lượng kiểm tra: Thời gian khóa học: |
: 26 mô đun, môn học
: 74 tín chỉ : 255 giờ : 1905 giờ : 540 giờ : 1312 giờ : 66 giờ : 2 năm |
- Tổng hợp các năng lực của nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực |
| I | Năng lực cơ bản (năng lực chung) | |
| 1 | NLCB-01 | Áp dụng kiến thức về chính trị |
| 2 | NLCB-02 | Áp dụng các kiến thức về pháp luật |
| 3 | NLCB-03 | Duy trì sức khỏe |
| 4 | NLCB-04 | Áp dụng các kiến thức về an ninh quốc phòng |
| 5 | NLCB-05 | Sử dụng công nghệ thông tin cơ bản |
| 6 | NLCB-06 | Sử dụng tiếng Anh giao tiếp cơ bản |
| II | Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn) | |
|
7 |
NLCL-01 |
Nắm vững và vận dụng được các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, xử lý tình huống, thuyết trình, tư duy tích cực và kỹ năng lập kế hoạch trong môi trường làm việc
ngành điện công nghiệp. |
|
8 |
NLCL-02 |
Hiểu và áp dụng đúng các quy định, tiêu chuẩn về an toàn điện. Thực hiện an toàn trong thi công, sửa chữa và vận hành các thiết bị điện, xử lý tình huống nguy hiểm
về điện. |
|
9 |
NLCL-03 |
Hiểu và phân tích được nguyên lý hoạt động của các loại mạch điện một chiều, xoay chiều. Tính toán, lắp đặt, kiểm tra, vận hành và bảo trì các mạch điện cơ bản và
mạch điện công nghiệp. |
| 10 | NLCL-04 | Đọc hiểu, trình bày và xây dựng được bản vẽ kỹ thuật cơ khí và điện theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Ứng dụng
bản vẽ kỹ thuật trong thi công và lắp đặt hệ thống điện. |
| 11 | NLCL-05 | Đọc hiểu và thể hiện được bản vẽ sơ đồ nguyên lý và
bản vẽ lắp đặt hệ thống điện. Triển khai bản vẽ vào lắp đặt, kiểm tra, vận hành hệ thống điện công nghiệp. |
| 12 | NLCL-06 | Nhận biết, phân loại và lựa chọn đúng các loại vật liệu |
| điện phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và điều kiện sử dụng.
Ứng dụng kiến thức vật liệu điện trong thi công, bảo trì hệ thống điện. |
||
|
13 |
NLCL-07 |
Hiểu nguyên lý, cấu tạo và chức năng của các linh kiện điện tử cơ bản. Lắp ráp, đo kiểm và sửa chữa các mạch điện tử đơn giản. Ứng dụng kiến thức điện tử cơ bản vào
các mạch điều khiển điện công nghiệp. |
|
14 |
NLCL-08 |
Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo điện. Thực hiện đúng kỹ thuật các phép đo điện áp, dòng điện, điện trở, công suất, tần số. Phân tích và đánh giá kết quả đo trong
thực tiễn. |
| 15 | NLCL-09 | Thiết kế, tính toán và vận hành hệ thống cung cấp điện cho công trình dân dụng và công nghiệp. Đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm năng lượng. |
|
16 |
NLCL-10 |
Hiểu nguyên lý hoạt động của các linh kiện và mạch điện tử công suất. Lắp ráp, kiểm tra và sửa chữa các thiết bị điện tử công suất dùng trong hệ thống điện công nghiệp. |
|
17 |
NLCL-11 |
Nắm vững cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính kỹ thuật của các loại máy điện quay và máy biến áp. Thực hiện lắp đặt, vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa máy
điện. |
| 18 | NLCL-12 | Hiểu rõ về các loại động cơ điện một chiều, xoay chiều
và các phương pháp điều khiển. Thực hành đấu nối, kiểm tra và xử lý sự cố máy điện trong thực tế. |
| 19 | NLCL-13 | Nhận biết, phân loại và sử dụng thành thạo các loại khí
cụ điện trong hệ thống điện. Thực hiện đấu nối, kiểm tra, bảo trì và thay thế khí cụ điện. |
| 20 | NLCL-14 | Đọc hiểu sơ đồ, lắp ráp và vận hành các hệ thống trang
bị điện cơ bản. Phân tích, kiểm tra và xử lý sự cố các mạch điện điều khiển đơn giản. |
| 21 | NLCL-15 | Thực hiện thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và sửa chữa các hệ thống trang bị điện công nghiệp phức tạp. Đảm bảo an
toàn và hiệu quả vận hành. |
| 22 | NLCL-16 | Hiểu nguyên lý và vận hành hệ thống điều khiển khí nén. Thiết kế, lắp đặt, kiểm tra và xử lý sự cố các hệ
thống điều khiển điện – khí nén trong công nghiệp. |
| 23 | NLCL-17 | Lập trình, đấu nối và vận hành được các hệ thống điều khiển tự động bằng PLC. Đọc hiểu chương trình điều
khiển, xử lý sự cố và tối ưu hóa hệ thống. |
| 24 | NLCL-18 | Thiết kế, lập trình và vận hành các hệ thống điều khiển lập trình sử dụng bộ điều khiển nhỏ. Ứng dụng trong
điều khiển máy móc, thiết bị tự động hóa đơn giản. |
| 25 | NLCL-19 | Lắp đặt hệ thống điện dân dụng và công nghiệp theo
đúng bản vẽ và tiêu chuẩn kỹ thuật. Kiểm tra, vận hành |
| và xử lý sự cố trong quá trình thi công, sử dụng. | ||
|
26 |
NLCL-20 |
Vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ năng chuyên môn vào thực tiễn sản xuất. Thực hiện công việc thực tế tại doanh nghiệp, làm quen với quy trình công nghệ, an
toàn lao động và tác phong công nghiệp. |
- Nội dung chương trình:
|
Mã MH/MĐ |
Tên môn học, mô đun |
Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) | |||
|
Tổng số |
Trong đó | |||||
|
Lý thuyết |
Thực
hành/thực tâp/thí nghiệm/thảo luận |
Kiểm tra |
||||
| I. Các môn học chung | 11 | 255 | 94 | 148 | 13 | |
| MH 01 | Giáo dục chính trị | 2 | 30 | 15 | 13 | 2 |
| MH 02 | Pháp luật | 1 | 15 | 9 | 5 | 1 |
| MH 03 | Giáo dục thể chất | 1 | 30 | 4 | 24 | 2 |
| MH 04 | Giáo dục quốc phòng và | 2 | 45 | 21 | 21 | 3 |
| MH 05 | Tin học | 2 | 45 | 15 | 29 | 1 |
| MH 06 | Tiếng Anh | 3 | 90 | 30 | 56 | 4 |
| II. Các môn học, mô đun chuyên môn | 63 | 1905 | 540 | 1312 | 53 | |
| II.1. Môn học, mô đun cơ sở | 17 | 405 | 150 | 238 | 17 | |
| MH 07 | Kỹ năng mềm | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| MH 08 | An toàn lao động | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| MH 09 | Mạch điện | 3 | 75 | 30 | 42 | 3 |
| MH 10 | Vẽ kỹ thuật | 3 | 75 | 30 | 42 | 3 |
| MH 11 | Vẽ điện | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| MH 12 | Vật liệu điện | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| MĐ 13 | Điện tử cơ bản | 3 | 75 | 30 | 42 | 3 |
| II.2. Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề | 46 | 1500 | 390 | 1074 | 36 | |
| MĐ 14 | Đo lường điện | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| MH 15 | Cung cấp điện | 4 | 180 | 60 | 116 | 4 |
| MĐ 16 | Điện tử công suất | 3 | 75 | 30 | 42 | 3 |
| MĐ 17 | Máy điện 1 | 4 | 180 | 60 | 116 | 4 |
| MĐ 18 | Máy điện 2 | 3 | 75 | 30 | 42 | 3 |
| MĐ 19 | Khí cụ điện | 2 | 45 | 15 | 28 | 2 |
| MĐ 20 | Trang bị điện 1 | 3 | 75 | 30 | 42 | 3 |
| MĐ 21 | Trang bị điện 2 | 3 | 75 | 30 | 42 | 3 |
| MĐ 22 | Điều khiển điện khí nén | 3 | 75 | 30 | 42 | 3 |
| MĐ 23 | PLC cơ bản | 3 | 75 | 30 | 42 | 3 |
| MĐ 24 | Điều khiển lập trình cỡ | 3 | 75 | 30 | 42 | 3 |
| MĐ 25 | Kỹ thuật lắp đặt điện | 3 | 75 | 30 | 42 | 3 |
| MĐ 26 | Thực tập sản xuất | 10 | 450 | 0 | 450 | |
| Tổng cộng | 74 | 2160 | 634 | 1460 | 66 | |
- CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, TỰ CHỌN:
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH:
- Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
- Giảng dạy lý thuyết: Thực hiện tại các khu giảng đường sắp xếp kế hoạch dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính Logics và tính hệ thống của chương trình đào tạo. Một năm học có 2 học kỳ chính, mỗi học kỳ có 15 tuần thực học và 3 tuần thi. Giữa học kỳ chính là học kỳ phụ để tạo điều kiện cho sinh viên được học lai, học bù. Học kỳ phụ có 5 tuần thực học và 1 tuần thi.
- Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ là 20 tín chỉ trong đó có cả các mô- đun cốt lõi cho mỗi học kỳ.
- Giờ quy đổi được tính như sau:
- Một tín chỉ được quy định bằng:
- Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
+ 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn
+ 30 giờ thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận và 15 giờ tự học
+ 45 giờ thực tập tại trang trại, cơ sở thực tập, làm tiểu luận, bài tập, khóa luận tốt nghiệp
- Đối với những môn học lý thuyết hoặc mô đun thực hành, thí nghiệm, thảo luận ngoài số tiết học trên lớp sinh viên còn được giao thêm công việc để đảm bảo sao cho mỗi tín chỉ tương ứng với ít nhất 45 tiết/giờ làm việc
- Giảng dạy thực hành, thí nghiệm: Thực hiện tại các phòng thực hành của nhà Trường, sinh viên phải tham gia đầy đủ số giờ quy định cho phần thực hành, ki hoàn thành đầy đủ các bài thực hành theo quy định thì đủ điều kiện xét dự thi kết thúc Mô đun
- Thực tập, thực tế: Sinh viên đi thực tập tại các bệnh viên thú y, các trang trại, các nhà máy sản xuất thuốc thú y trên địa bàn tỉnh Hải Dương và các tỉnh lân cận
- Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun
- Đánh giá kết quả môn học/mô đun
- Đánh giá kết quả mô đun được thực hiện theo cách thực kết hợp chấm điểm kiểm tra đánh giá quá trình học và thi kết thúc mô đun
- Điểm mô đun bao gồm điểm kiểm tra đánh giá quá trình học và thi kết thúc mô đun. Trong đó điểm kiểm tra đánh giá quá trình học bao gồm điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên và điểm kiểm tra đánh giá định kỳ
- Đánh giá kết quả môn học/mô đun
- a) Kiểm tra đánh giá quá trình học
– Kiểm tra đánh giá thường xuyên được thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học của học sinh, sinh viên theo từng mô đun, cụ thể thông qua việc chấm điểm kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điêm, bài tập và các hình thức kiểm tra đánh giá khác
– Kiểm tra đánh giá định kỳ được thực hiện tại thời điểm được quy định trong đề cương chi tiết của Mô đun, có thể được thực hiện bằng bài kiểm tra viết có thời gian làm bài từ 30 đến 45 phút; chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và caccs hình thức kiểm tra, đánh giá khác.
- b) Thi kết thúc môn học/mô đun
– Thi kết thúc mô đun được thực hiện sau khi học sinh, sinh viên đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun.
- Hướng dẫn thi tốt nghiệp:
| Số TT | Môn thi | Hình thức thi | Thời gian thi |
| 1 | Chính trị | Viết
Trắc nghiệm |
Không quá 120 phút
Không quá 60 phút |
| 2 | Văn hoá Trung học phổ thông
đối với hệ tuyển sinh Trung học cơ sở |
Viết, trắc nghiệm | Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo |
| 3 | Kiến thức, kỹ năng nghề: | ||
| – Lý thuyết nghề | Viết Vấn đáp
Trắc nghiệm |
Không quá 180 phút Không quá 60 phút (40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời/ học sinh)
Không quá 90 phút |
|
| – Thực hành nghề | Bài thi thực hành | Không quá 24 giờ | |
| – Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết với thực hành) | Bài thi tích hợp lý thuyết và thực
hành |
Không quá 24 giờ |
8.2.3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt mục tiêu giáo dục toàn diện:
- Để đạt mục tiêu giáo dục toàn diện, gắn liền với thực tế, các cơ sở đào tạo có thể tổ chức, khuyến khích, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khoá về ngoại ngữ như dạ hội, câu lạc bộ; tham quan tìm hiểu hoạt động của các công ty, doanh nghiệp, chức trách và nhiệm vụ của vị trí công tác đang được đào tạo; tham quan các địa danh lịch sử, văn hoá; tham gia các hoạt động đoàn thể, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, tình nguyện và các đợt sinh hoạt chính trị;
- Thời gian cho các hoạt động giáo dục ngoại khoá không nằm trong qũy thời gian đào tạo.
| TT | Nội dung | Thời gian |
| 1 | Thể dục, thể thao | 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ
hàng ngày |
| 2 | Văn hoá, văn nghệ:
Qua các phương tiện thông tin đại chúng Sinh hoạt tập thể |
Ngoài giờ học hàng ngày
19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần) |
| 3 | Hoạt động thư viện
Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu |
Tất cả các ngày làm việc trong tuần |
| 4 | Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể | Đoàn thanh niên tổ chức các buổi
giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật |
| 5 | Thăm quan, dã ngoại | Mỗi học kỳ 1 lần |
8.2.4. Các chú ý khác:
Sau khi lựa chọn các môn học, mô đun tự chọn Cơ sở dạy nghề có thể sắp xếp lại thứ tự các môn học, mô đun trong chương trình đào tạo để thuận lợi cho việc quản lý./.










