CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠO MẪU VÀ CHĂM SÓC SẮC ĐẸP TRUNG CẤP 

CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP 

Tên nghề: Tạo mẫu và Chăm sóc sắc đẹp

Mã ngành, nghề: 5810402

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THCS, tốt nghiệp THPT, tốt nghiệp trung cấp trở lên, có đủ sức khỏe để học tập. Học sinh tốt nghiệp THCS phải học bổ sung các môn văn hóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh tốt nghiệp trung cấp trở lên được miễn các môn học chung.

Thời gian đào tạo: 02 năm

  1. Giới thiệu chương trình/ mô tả ngành, nghề đào tạo

Nghề Tạo mẫu và chăm sóc sắc đẹp là một lĩnh vực chuyên môn tập trung vào việc nâng cao vẻ đẹp và sự tự tin của con người thông qua các dịch vụ và sản phẩm làm đẹp. Đây là một ngành nghề không ngừng phát triển, thu hút sự quan tâm của nhiều người, đặc biệt trong bối cảnh xã hội ngày càng chú trọng đến hình ảnh và sức khỏe. Các lĩnh vực chính trong nghề chăm sóc sắc đẹp: Chăm sóc da, Trang điểm, Chăm sóc móng, chăm sóc tóc, massage bấm huyệt.

Học sinh học xong trung cấp nghề Tạo mẫu và chăm sóc sắc đẹp có cơ hội làm kỹ thuật viên từ các spa, thẩm mỹ viện, đến làm việc tự do hoặc mở cơ sở kinh doanh riêng. Với sự phát triển của xã hội và nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ làm đẹp, đây là lĩnh vực hứa hẹn mang lại những tiềm năng lớn cho những người yêu thích công việc này.

Nghề Tạo mẫu và chăm sóc sắc đẹp không chỉ mang lại lợi nhuận kinh tế mà còn góp phần tạo ra giá trị tinh thần cho khách hàng. Người hành nghề không chỉ là những nghệ nhân mà còn là những người mang đến sự tự tin và niềm hạnh phúc cho người khác.

1.      Mục tiêu đào tạo

  • Mục tiêu chung

Sau khi học xong chương trình đào tạo trình độ Trung cấp nghề Tạo mẫu và chăm sóc sắc đẹp, người học: có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành/ nghề; có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp; có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc. Ngoài ra, cần phải thường xuyên học tập để nâng cao khả năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, mở rộng kiến thức xã hội; rèn luyện tính cẩn thận, chi tiết, rõ ràng; Xây dựng ý thức nghề và sự say mê nghề.

1.2.           Mục tiêu cụ thể

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

a.     Về kiến thức:

  • Mô tả được vị trí, vai trò của nghề Chăm sóc sắc đẹp và đặc trưng của hoạt động Chăm sóc sắc đẹp;
  • Mô tả được hoạt động của các nhiệm vụ trong dịch vụ làm đẹp, mối quan hệ giữa các dịch vụ làm đẹp trong các spa, salon;
  • Trình bày được các quy trình kỹ thuật cơ bản của Chăm sóc sắc đẹp: Chăm sóc da, chăm sóc móng, trang điểm, chăm sóc khách hàng, chăm sóc chuyên sâu về da, quy trình massage bâm huyệt và các dịch vụ khác;
  • Tiếp nhận, hiểu rõ các yêu cầu phản hồi của khách hàng về dịch vụ;
  • Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ, mỹ phẩm chủ yếu của các kỹ thuật trong cơ sở chăm sóc sắc đẹp và giải thích công dụng của chúng;
  • Trình bày được các nguyên tắc đảm bảo an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong cơ sở làm đẹp để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa;
  • Trình bày được các tiêu chuẩn 5 đúng tại nơi làm việc;
  • Mô tả quy trình vận hành kết nối mạng tại cơ sở làm việc.

b.     Về kỹ năng:

  • Phục vụ được khách hàng tại các vị trí công việc của các dịch vụ chăm sóc da;
  • Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc tóc;
  • Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc móng;
  • Thực hiện các kỹ thuật trang điểm thẩm mỹ theo đúng tiêu chuẩn;
  • Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc chuyên sâu về da;
  • Thực hiện các kỹ thuật massage bấm huyệt;
  • Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị, mỹ phẩm của cơ sở làm đẹp;
  • Xây dựng các kế hoạch về tiếp thị dịch vụ;
  • Thực hiện công việc hàng ngày và quản lý thời gian làm việc hiệu quả;
  • Giải quyết được các yêu cầu và tình huống trong quá trình phục vụ khách hàng;
  • Sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong một số công việc chuyên môn của ngành, nghề;
  • Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam, ứng dụng được ngoại ngữ vào một số công việc chuyên môn của ngành/nghề.
  • Có đủ khả năng tham gia vào các vị trí công việc như: trực tiếp làm dịch vụ, quản lý cơ sở kinh doanh hoặc có thể tự tạo việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

* Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

– Chính trị, đạo đức:

+ Có một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của nhà nước; Các quy định về chuyên môn trong ngành làm đẹp;

+ Có hiểu biết về đường lối chủ trương của Đảng về định hướng phát triển kinh tế – xã hội;

+ Có hiểu biết về truyền thống dân tộc, của giai cấp công nhân và đạo đức và nhân cách của người công nhân;

+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của người công dân: Sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

+ Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp. Sống lành mạnh giản dị phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc.

– Thể chất và quốc phòng:

+ Có đủ sức khoẻ để làm việc lâu dài trong các điều kiện khác nhau về không gian và thời gian;

+ Có hiểu biết các loại hình thể dục thể thao để tham gia trong hoạt động, sinh hoạt cộng đồng. Có sức khoẻ và ý thức bảo vệ Tổ quốc;

+ Biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng – An ninh;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần cảnh giác giữ gìn bí mật cơ quan, bí mật quốc gia. Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

c.      Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

  • Làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;
  • Có ý thức học tập, rèn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn;
  • Có ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản tài sản trong cơ sở làm đẹp;
  • Quan tâm, chăm sóc khách hàng với thái độ lịch sự, thân thiện;
  • Tuân thủ các quy định về pháp luật trong kinh doanh dịch vụ làm đẹp;
  • Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy.

2.      Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo Trung cấp nghề Tạo mẫu và chăm sóc sắc đẹp, người học có thể trực tiếp tham gia lao động nghề với các nhiệm vụ:

  • Nhân viên tiếp đón, chăm sóc khách hàng;
  • Nhân viên tư vấn chăm sóc sắc đẹp;
  • Kỹ thuật viên chăm sóc da;
  • Kỹ thuật viên chăm sóc tóc;
  • Kỹ thuật viên trang điểm nghệ thuật;
  • Kỹ thuật viên chăm sóc móng;
  • Kỹ thuật viên Massage bấm huyệt;
  • Kỹ thuật viên các hãng mỹ phẩm chuyên ngành.

3.      Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

  • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1650 giờ/53 tín chỉ
  • Số lượng môn học, mô đun: 22
  • Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ/11 tín chỉ
  • Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1395 giờ/42 tín chỉ
    • Khối lượng lý thuyết: 244 giờ; Thực hành, thực tập: 1359 giờ; Kiểm tra: 47 giờ.
  1. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản (năng lực chung)
1 NLCB-01 Trình bày được những kiến thức cơ bản các kỹ năng nghiệp vụ chăm sóc sức khoẻ, sắc đẹp.
2 NLCB-02 Trình bày kiến thức cơ bản về văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, ngoại ngữ.
3 NLCB-03 Trình bày các kiến thức về nghề nghiệp và an toàn lao động trong nghề làm đẹp.
 

4

 

NLCB-04

Trình bày được những kiến thức cơ bản về chăm sóc da – tóc – móng –  trang điểm –  massage bấm huyệt trị liệu và ứng dụng chăm sóc sắc đẹp của kỹ thuật viên Chăm sóc sắc đẹp.
II Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
 

 

 

 

1

 

 

 

 

NLCL-01

Kiến thức về da: Trình bày được cấu trúc về da, nhận biết các loại da, các bệnh lý về da.

Kỹ thuật chăm sóc da: Chăm sóc da đúng cách, đúng quy trình đạt hiệu quả cao.

Sử dụng sản phẩm và thiết bị thẩm mỹ: Hiểu về mỹ phẩm và chọn mỹ phẩm phù hợp với từng loại da. Sử dụng các thiết bị máy móc thẩm mỹ đúng cách, đạt hiệu quả và an toàn

Vệ sinh an toàn: Đảm bảo tuân thủ nguyên tắc vệ sinh an toàn,

tránh lây nhiễm. Xử trí cấp cứu ban đầu.

 

 

 

 

2

 

 

 

 

NLCL-02

Kiến thức về cấu tạo và bệnh lý móng: Trình bày rõ về cấu trúc móng, chu kỳ phát triển, các bệnh lý thường gặp như nấm móng, móng giòn, móng gãy.

Kỹ thuật chăm sóc móng: Thành thạo các bước cắt tỉa, dũa, dưỡng móng, sơn gel, đắp bột, đắp gel, vẽ nail.

Sử dụng dụng cụ và hóa chất: Hiểu và biết cách sử dụng an

toàn các sản phẩm như sơn móng, gel, bột đắp móng, dung dịch làm mềm da, dung dịch tẩy sơn.

Xử lý tình huống: Nhận biết và giải quyết các vấn đề phát

sinh như sơn lem, móng bị hư tổn, dị ứng hóa chất.

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

NLCL-03

-Trang điểm cơ bản bao gồm các kỹ năng và kiến thức nền tảng giúp bạn có thể thực hiện một lớp trang điểm đẹp, tự nhiên và phù hợp với từng hoàn cảnh

–      Hiểu về loại da và chăm sóc da để tạo nền tảng vững chắc cho lớp trang điểm

–        Biết cách sử dụng mỹ phẩm cơ bản như kem nền, che khuyết điểm, phấn phủ để có làn da mịn màng.

–       Trang điểm từng phần trên khuôn mặt từ chân mày, mắt, mũi, má hồng đến môi sao cho hài hòa và phù hợp với khuôn mặt.

–      Thành thạo kỹ thuật phối màu sắc, giúp tạo lớp makeup tự

nhiên, mềm mại

 

4

NLCL-04  Hiểu rõ phân loại tóc, da đầu, sử dụng mỹ phẩm chăm sóc tóc phù hợp, cắt tóc nam, nữ cơ bản,  gội đầu và massage vùng đầu mặt cổ. Thực hành kỹ năng gội đầu và massage đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn.
 

5

NLCL-05 Hiểu rõ nguyên lý massage và bấm huyệt trị liệu, đạt được kỹ năng massage thư giãn, bấm huyệt trị liệu thông thường giúp hồi phục nâng cao sức khoẻ, sắc đẹp.

Giao tiếp làm khách hàng hài lòng sau khi massage và bấm huyệt trị liệu.

 

 

6

 

 

NLCL-06

Năng lực chuyên môn: Tạo ra nhiều khách hàng và giữ chân khách hàng cũ. Làm khách hàng hài lòng tin tưởng.

Năng lực sáng tạo cập nhật xu hướng; Cập nhật công nghệ, giải quyết được các tình huống phát sinh trong chăm sóc khách hàng hiệu quả. Thực hiện cập nhật công nghệ, hình thức giao

tiếp tạo hiệu quả cao trong doanh nghiệp.

III Năng lực nâng cao
 

1

NLCL-01 Tạo kiểu cắt tóc nam, nữ cơ bản và sáng tạo. Kết hợp sấy, dùng mỹ phẩm chuyên dụng tạo kiểu tóc thời trang.

Thực hành kỹ năng gội đầu dưỡng sinh và massage đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn.

Giao tiếp làm khách hàng hài lòng sau khi cắt tóc, gội đầu dưỡng sinh.

 

 

 

2

 

 

 

NLNC-02

Năng lực chuyên môn chăm sóc da nâng cao: Hiểu rõ cơ chế sinh học của từng loại bệnh lý trên da, lập phác đồ chăm sóc da chuyên biệt theo từng khách hàng. Sử dụng máy công nghệ cao trong chăm sóc và điều trị da. Xây dựng thương hiệu cá nhân và tư vấn chuyên nghiệp.

Năng lực sáng tạo và cập nhật xu hướng: Phát triển sản phẩm

hoặc dịch vụ chăm sóc da mới.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NLNC-03

-Thành thạo các phương pháp nối mi (Classic, Volume,…), kiểm soát lượng keo, tốc độ và độ chính xác.

–       Thành thạo kỹ thuật tạo fan mi (đối với Volume & Mega Volume).

–      Hiểu cấu trúc lông mi, vệ sinh dụng cụ, xử lý dị ứng hoặc kích ứng mắt.

–      Thiết kế dáng mi hài hòa với khuôn mặt, cập nhật xu hướng

mới.

-Kỹ thuật chuyên môn cao, nắm vững các phương pháp nối mi

–       Kỹ thuật gắn keo chuẩn xác, đảm bảo mi bền, không vón cục

–      Tạo fan mi chuẩn, Căn chỉnh độ dài, độ cong, độ dày phù hợp với từng dáng mắt.

–      Quản lý nguy cơ kích ứng và biết cách xử lý khi khách gặp

vấn đề.

 

4

 

NLNC-04

Thực hiện tốt kỹ thuật massage thư giãn, xoa bóp bấm huyệt trị liệu chuyên sâu giúp hồi phục nâng cao sức khoẻ, sắc đẹp.

Nhận định và thực hiện massage thư giãn, chống nhăn chảy xệ vùng mặt cổ; giảm đau đầu , cổ vai  gáy và một số vùng trên cơ thể đảm bảo an toàn hiệu quả.

 

 

5

 

NLNC-05

Năng lực chuyên môn nâng cao: Thành thạo các kỹ thuật vẽ móng hiện đại. Kết hợp nhiều kỹ thuật trong một mẫu nail để tạo hiệu ứng đặc biệt. Sử dụng thành thạo dụng cụ và chất liệu cao cấp. Điều chỉnh thiết kế theo từng dáng móng và kiểu tay. Sáng tạo họa tiết theo xu hướng thời trang.

Năng lực sáng tạo và nghệ thuật: Thiết kế nail theo phong cách riêng biệt. Làm chủ kỹ thuật vẽ móng thủ công cao cấp.

Ứng dụng công nghệ trong vẽ móng.Năng lực quản quản lý đội nhóm.

Năng lực đánh giá dự đoán xu hướng tiêu dùng đề xuất thay đổi mẫu mã, kỹ thuật phù hợp nhu cầu khách hàng.

Năng lực xử lý tính huống giao tiếp khó tức thì đem lại hiệu

quả cao.

  1. Nội dung chương trình
MÃ MH, MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)  
Tổng số Trong đó  
Lý, thuyết Thực hành/ thực tập/thí nghiệm Thi/Kiểm tra  
 
I Các môn học chung 11 255 94 148 13  
MH01 Giáo dục chính trị 2 30 15 13 2  
MH02 Pháp luật 1 15 9 5 1  
MH03 Giáo dục thể chất 1 30 4 24 2  
MH04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 2 45 21 21 3  
MH05 Tin học 2 45 15 29 1  
MH06 Tiếng Anh 3 90 30 56 4  
II Các môn học/ mô đun chuyên môn 42 1395 150 1211 34  
II.1 Các môn học cơ sở 6 135 30 99 6  
MĐ07 Tổng quan ngành làm đẹp 2 45 10 33 2  
MĐ08 An toàn y tế trong ngành làm đẹp 2 45 10 33 2  
MĐ09 Giáo dục sức khoẻ 2 45 10 33 2  
II.2 Các môn học/mô đun chuyên môn 33 1170 105 1040 25  
MĐ10 Chăm sóc da mặt cơ bản 3 75 15 58 2  
MĐ11 Chăm sóc da ứng dụng 3 75 15 58 2  
MĐ12 Chăm sóc tóc cơ bản 3 90 15 72 3  
MĐ13 Trang điểm cơ bản 3 90 15 72 3  
MĐ14 Vẽ móng cơ bản 3 75 15 58 2  
MĐ15 Vẽ móng nâng cao 3 75 15 58 2  
MĐ16 Massage bấm huyệt 3 90 15 72 3  
MĐ17 Thực tập nghề theo chuyên đề 6 300 0 296 4  
MĐ18 Thực tập tốt nghiệp 6 300 0 296 4  
II.3 Các mô đun tự chọn (chọn 1 trong 4 mô đun) 3 90 15 72 3  
MĐ19 Cắt tóc – Gội đầu dưỡng sinh 3 90 15 72 3  
MĐ20 Nối mi nghệ thuật 3 90 15 72 3  
MĐ21 Trang điểm nâng cao 3 90 15 72 3  
MĐ22 Massage bấm huyệt trị liệu nâng cao 3 90 15 72 3  
  Cộng 53 1650 244 1359 47  
  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

7.1. Yêu cầu tối thiểu về đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất phục vụ học tập

  1. Đội ngũ giáo viên

Giáo viên dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp các môn học, mô-đun phải đáp ứng các tiêu chuẩn nhà giáo giáo dục nghề nghiệp vê trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, năng lực sư phạm theo Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017, được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 21/2020/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, và quy định riêng về nhà giáo đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp của Nhà trường.

  1. Cơ sở vật chất
  • Phòng học lý thuyết: đạt tiêu chuẩn với tối thiểu 35 chỗ ngồi cho học sinh, có trang bị máy chiếu, thiết bị âm thanh.
  • Phòng học thực hành: tối thiểu 18 vị trí thực hành, có trang bị những vật dụng cần thiết phục vụ thực hành.
  • Phòng học ngoại ngữ, tin học: đầy đủ trang thiết bị, phần mềm giảng dạy theo quy định.

7.2. Hướng dẫn tổ chức dạy các môn văn hóa đối với người tốt nghiệp THCS

Người học thuộc đối tượng tốt nghiệp THCS phải học các môn văn hóa THPT theo Công văn số 668/TCGDNN-ĐTCQ ngày 26/4/2019 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp về việc hướng dẫn công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo năm 2019. Thời lượng các môn văn hóa thực hiện theo Thông tư số 15/2022/TT-BGDĐT ngày 08/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp.

 

 

 

Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Thời gian học tập
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Bài tập, thảo luận, thí nghiệm, dự án học tập, trải nghiệm, SHTT, CLB, HĐ phục vụ CĐ Kiểm tra, thi
MH01 Toán 252 60 189 3
MH02 Ngữ văn 252 60 189 3
MH03 Lịch sử 252 60 189 3
MH04 Sinh học 168 40 126 2
  Cộng 924 220 693 11

 

7.3. Hướng dẫn thực hiện các môn học chung

* Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dựng thực hiện. Cụ thể như sau:

– Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/09/2018 về việc Quy định chương trình, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng – An ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội;

– Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/09/2018 về việc ban hành Chương trình môn học Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội;

– Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/09/2018 về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội;

– Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/09/2018 về việc ban hành Chương trình môn học Pháp luật thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội;

– Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2018 về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục chính trị thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội;

– Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019 về việc ban hành Chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội.

* Theo chương trình, tài liệu do Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội ban hành. Người học có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin được miễn học, miễn thi môn Tin học; người học có chứng chỉ Tiếng Anh bậc 3/6 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam) trở lên được miễn học, miễn thi môn Tiếng Anh; người học đã tốt nghiệp chương trình từ trình độ tương đương hoặc có văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp chương trình trung cấp, cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương được miễn học, miễn thi môn Chính trị; người học là thương bệnh binh, có thương tật hoặc bệnh mãn tính làm hạn chế chức năng vận động; người học trong thời gian học tại trường đạt giải nhất, nhì, ba hoặc đạt huy chương trong các đợt thi đấu thể thao cấp ngành hoặc từ cấp tỉnh trở lên được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Giáo dục thể chất.

* Có thể thực hiện một số môn học trong chương trình đào tạo bằng hình thức học trực tuyến.

* Thực hiện kế hoạch hoạt động ngoại khóa, thực tập nghề nghiệp tại đơn vị sản xuất, doanh nghiệp.

7.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô-đun

– Thi kết thúc môn học, mô đun thực hiện đối với tất cả các môn học, mô đun sau khi kết thúc môn học, mô đun.

– Thời gian tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun phải thực hiện quy định tại Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế; Quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.

– Các môn học, mô đun khi kết thúc đều được kiểm tra đánh giá kết quả + Hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành, báo cáo thu hoạch

– Tổ chức thi hết môn học:

Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Kiến thức, kỹ năng:

– Lý thuyết

(60 – 120 phút)

 

– Thực hành

(50 phút chuẩn bị và thực hành kỹ thuật; 10 phút trả lời/học sinh)

 

Viết

Trắc nghiệm

Vấn đáp

Bài thi thực hành

Bài thi tích hợp lý thuyết và thực hành

 

Không quá 120 phút

Không quá 90 phút

Không quá 60 phút

Không quá 24 giờ

7.5.Hướng dẫn thi, xét công nhận tốt nghiệp

Việc tổ chức thi, xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông  tư  04/2022/TT-BLĐTBXH  ngày 30/3/2022 của  Bộ  trưởng  Bộ  Lao động – Thương binh và Xã hội về Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế; Quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Link Xoi Lac TV full HD

Phát sóng Trực tiếp Vebo TV

Kênh Rakhoi TV full HD