CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN HỆ TRUNG CẤP

CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

Tên ngành:          Tiếng Hàn Quốc 

Mã ngành:           5220211

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THCS, THPT, tốt nghiệp trung cấp trở lên, có đủ sức khỏe để học tập. Tốt nghiệp trung cấp trở lên được miễn các môn học chung.

Thời gian đào tạo:  2 năm                             

1. Giới thiệu chương trình

Đào tạo cử nhân Tiếng Hàn Quốc trình độ trung cấp có phẩm chất đạo đức tốt, kỹ năng nghề nghiệp, nhân cách sư phạm, sức khỏe tốt, có tri thức về văn hóa Hàn Quốc, có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Hàn, có những hiểu biết về lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Hàn Quốc. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn có sử dụng tiếng Hàn Quốc, đáp ứng được nhu cầu của xã hội và của nền kinh tế nước nhà trong quá trình hội nhập.

2. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nguồn nhân lực hành nghề trong lĩnh vực Tiếng Hàn Quốc trình độ trung cấp có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, có năng lực làm việc tốt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Kiến thức nghề nghiệp:

– Có kiến thức về ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản đáp ứng yêu cầu công việc. – Có được vốn từ vựng tương đối phong phú về các lĩnh vực của đời sống hàng ngày và một vốn từ vựng cơ bản về một số lĩnh vực quen thuộc.

– Có được những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, ngữ âm và âm vị học Tiếng Hàn Quốc để tạo ra những phát ngôn và ngôn bản đúng về ngữ pháp, chuẩn về phát âm, góp phần nâng cao mức độ chuẩn xác và tự tin trong giao tiếp.

– Có kiến thức căn bản về giao tiếp để có thể ứng dụng trong công tác chuyên môn, hội nhập xã hội và phát triển các kỹ năng như thuyết trình, làm việc nhóm và tranh luận.

2.2.2. Kỹ năng nghề nghiệp:

– Sử dụng được Tiếng Hàn Quốc ở bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam tương đương trình độ B1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu. Cụ thể là:

+ Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc trường học, giải trí, v.v…

+ Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra khi đến khu vực có sử dụng Tiếng Hàn quốc.

+ Có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm.

+ Có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình.

– Có thể biên – phiên dịch các tài liệu từ Tiếng Hàn Quốc sang tiếng Việt và ngược lại ở bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam tương đương trình độ B1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu về ngôn ngữ.

– Có năng lực tự học tập, nghiên cứu để tiếp tục tích lũy và nâng cao kiến thức chung và kiến thức nghề nghiệp, có khả năng thích nghi xã hội và môi trường công tác.

2.2.3. Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:

+ Có phẩm chất đạo đức ý thức và tác phong nghề nghệp trách nhệm công dân

+ Có phương pháp làm việc khoa học; biết xác định phân tích các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn; đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy sáng tạo trong thực hiện công việc.

+ Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi chịu trách nhệm cá nhân và trách nhệm một phần đối với nhóm.

+ Hướng dẫn giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.

+ Đán giá hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.

2.2.4. Về chính trị, đạo đức:

– Biết, hiểu và thực hiện trong thực tế cuộc sống những kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật trong thể chế của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩ Việt Nam.

– Biết, hiểu và thực hiện được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

– Thực hiện đầy đủ trách nhiệm nghĩa vụ của người công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật.

– Luôn chấp hành các nội quy và quy chế của nơi làm việc.

– Có trách nhiệm, thái độ học tập chuyên cần và cầu tiến.

– Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý.

2.2.5. Về thể chất  và quốc phòng:

– Có sức khoẻ thường xuyên rèn luyện sức khỏe để hoàn thành tốt các công việc.

– Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân về hoạt động quốc phòng.

– Có khả năng tuyên truyền, giải thích về trách nhiệm củ công dân đối với nền quốc phòng củ đất nước.

  1. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp khóa học, người học được cấp bằng trung cấp ngành tiếng Hàn Quốc, có khả năng làm việc tại các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các doanh nghiệp trong nước, các văn p òng đại diện, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức kinh tế và tài chính quốc tế và khu vực sử dụng Tiếng Hàn Quốc trong giao tiếp.

Người học có đủ điều kiện để học liên thông lên bậc học cao hơn ngành Tiếng Hàn Quốc theo quy định hiện hành.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học, mô đun: 20

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 60 Tín chỉ

– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 255 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.450 giờ

– Khối lượng lý thuyết (bao gồm cả số giờ kiểm tra): 359 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm (bao gồm cả số giờ kiểm tra): 1.346 giờ.

  1. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề
TT Mã năng lực Tên năng lực
I Năng lực cơ bản (năng lực chung)
1 NLCB-01 Năng lực chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật
2 NLCB-02 Năng lực thể chất, quốc phòng
II Năng lực cốt lõi (năng lực chuyên môn)
3 NLCL-01 Năng lực tự chủ và tự học
4 NLCL-02 Năng lực giao tiếp và hợp tác
5 NLCL-03 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
6 NLCL-04 Năng lực ngôn ngữ
7 NLCL-05 Năng lực công nghệ
III Năng lực nâng cao  
8 NLNC-01 Năng lực nhận thức Tiếng Hàn
9 NLNC-02 Năng lực sử dụng Tiếng Hàn
  1. Nội dung chương trình:
Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Số Thời gian học tập
tín Tổng số Trong đó
chỉ Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
I Các môn học chung 11 255 94 148 13
MĐ01 Chính trị 2 30 15 13 2
MĐ02 Pháp luật 1 15 9 5 1
MĐ03 Giáo dục thể chất 1 30 4 24 2
MĐ04 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 2 45 21 21 3
MĐ05 Ngoại ngữ 1 (Tiếng anh cơ sở) 3 90 30 56 4
MĐ06 Tin học 2 45 15 29 1
II Các môn học, mô đun chuyên môn 49 1450 265 1139 46
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 15 375 100 260 15
MĐ07 Tiếng Hàn nhập môn 3 75 20 52 3
MĐ08 Từ vựng sơ cấp 3 75 20 52 3
MĐ09 Ngữ pháp sơ cấp 3 75 20 52 3
MĐ10 Ngữ pháp Trung cấp 3 75 20 52 3
MĐ11 Từ vựng trung cấp 3 75 20 52 3
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 31 1000 150 822 28
MĐ12 Kỹ năng nghe 4 90 30 56 4
MĐ13 Kỹ năng nói 4 90 30 56 4
MĐ14 Kỹ năng đọc 4 90 30 56 4
MĐ15 Kỹ năng viết 4 90 30 56 4
MĐ16 Tiếng Hàn tổng hợp 4 90 30 56 4
MĐ17 Thực tập chuyên đề 5 250 0 246 4
MĐ18 Thực tập tốt nghiệp 6 300 0 296 4
II.3 Môn học, mô đun tự chọn 3 75 15 57 3
MĐ19 Tiếng Hàn văn phòng 3 75 15 57 3
MĐ20 Tiếng Hàn giao tiếp và du lịch 3 75 15 57 3
  Cộng 60 1705 359 1287 59

(Có nội dung chi tiết kèm theo)

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

7.1. Yêu cầu tối thiểu về đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất phục vụ học tập

  1. a) Đội ngũ giáo viên

Giáo viên dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp các môn học, mô-đun phải đáp ứng các tiêu chuẩn nhà giáo giáo dục nghề nghiệp vê trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, năng lực sư phạm theo Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017, được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 21/2020/TT- BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, và quy định riêng về nhà giáo đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp của Nhà trường.

  1. b) Cơ sở vật chất

– Phòng học lý thuyết: đạt tiêu chuẩn với tối thiểu 35 chỗ ngồi cho học sinh, có trang bị máy chiếu, thiết bị âm thanh.

– Phòng học thực hành: tối thiểu 18 vị trí thực hành, có trang bị những vật dụng cần thiết phục vụ thực hành.

– Phòng học ngoại ngữ, tin học: đầy đủ trang thiết bị, phần mềm giảng dạy theo quy định.

7.2. Hướng dẫn tổ chức dạy các môn văn hóa đối với người tốt nghiệp THCS

Người học thuộc đối tượng tốt nghiệp THCS phải học các môn văn hóa THPT theo Công văn số 668/TCGDNN-ĐTCQ ngày 26/4/2019 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp về việc hướng dẫn công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo năm 2019. Thời lượng các môn văn hóa thực hiện theo Thông tư số 15/2022/TT-BGDĐT ngày 08/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp.

Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Thời gian học tập
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Bài tập, thảo luận, thí nghiệm, dự án học tập, trải nghiệm, SHTT, CLB, HĐ phục vụ CĐ Kiểm tra, thi
MH01 Toán 252 60 189 3
MH02 Ngữ văn 252 60 189 3
MH03 Lịch sử 252 60 189 3
MH04 Sinh học 168 40 126 2
  Cộng 924 220 693 11

 

7.3. Hướng dẫn thực hiện các môn học chung

* Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, Ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dựng thực hiện. Cụ thể như sau:

– Thông tư số 10/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/09/2018 về việc Quy định chương trình, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng – An ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội;

– Thông tư số 11/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/09/2018 về việc ban hành Chương trình môn học Tin học thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội;

– Thông tư số 12/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/09/2018 về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục thể chất thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội;

– Thông tư số 13/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/09/2018 về việc ban hành Chương trình môn học Pháp luật thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội;

– Thông tư số 24/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2018 về việc ban hành Chương trình môn học Giáo dục chính trị thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội;

– Thông tư số 03/2019/TT-BLĐTBXH ngày 17/01/2019 về việc ban hành Chương trình môn học Tiếng Anh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội.

* Theo chương trình, tài liệu do Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội ban hành. Người học có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin được miễn học, miễn thi môn Tin học; người học có chứng chỉ Tiếng Anh bậc 3/6 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam) trở lên được miễn học, miễn thi môn Tiếng Anh; người học đã tốt nghiệp chương trình từ trình độ tương đương hoặc có văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp chương trình trung cấp, cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương được miễn học, miễn thi môn Chính trị; người học là thương bệnh binh, có thương tật hoặc bệnh mãn tính làm hạn chế chức năng vận động; người học trong thời gian học tại trường đạt giải nhất, nhì, ba hoặc đạt huy chương trong các đợt thi đấu thể thao cấp ngành hoặc từ cấp tỉnh trở lên được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Giáo dục thể chất.

* Có thể thực hiện một số môn học trong chương trình đào tạo bằng hình thức học trực tuyến.

* Thực hiện kế hoạch hoạt động ngoại khóa, thực tập nghề nghiệp tại đơn vị sản xuất, doanh nghiệp.

7.4. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô-đun

– Thi kết thúc môn học, mô đun thực hiện đối với tất cả các môn học, mô đun sau khi kết thúc môn học, mô đun.

– Thời gian tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun phải thực hiện quy định tại Thông  tư  04/2022/TT-BLĐTBXH  ngày 30/3/2022 của  Bộ  trưởng  Bộ  Lao động – Thương binh và Xã hội về Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế; Quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.

– Các môn học, mô đun khi kết thúc đều được kiểm tra đánh giá kết quả + Hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành, báo cáo thu hoạch

– Tổ chức thi hết môn học:

Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Kiến thức, kỹ năng:

– Lý thuyết

(60 – 120 phút)

 

– Thực hành

(50 phút chuẩn bị và thực hành kỹ thuật; 10 phút trả lời/học sinh)

 

Viết

Trắc nghiệm

Vấn đáp

Bài thi thực hành

Bài thi tích hợp lý thuyết và thực hành

 

Không quá 120 phút

Không quá 90 phút

Không quá 60 phút

 

Không quá 24 giờ

 

7.5. Hướng dẫn thi, xét công nhận tốt nghiệp

Việc tổ chức thi, xét công nhận tốt nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông  tư  04/2022/TT-BLĐTBXH  ngày 30/3/2022 của  Bộ  trưởng  Bộ  Lao động – Thương binh và Xã hội về Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế; Quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Link Xoi Lac TV full HD

Phát sóng Trực tiếp Vebo TV

Kênh Rakhoi TV full HD